Thành lập công ty giá rẻ

Hiển thị các bài đăng có nhãn tu-van-thue. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tu-van-thue. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 23 tháng 7, 2019

HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ


Hóa đơn là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Trước đây, doanh nghiệp có thể chọn lựa giữa việc sử dụng hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, từ ngày 01/11/2018,  Nghị định 119/2019/NĐ-CP về hóa đơn điện tử chính thức có hiệu lực, bắt buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn giấy. Để giúp hiểu rõ hơn về loại hóa đơn này, chúng tôi sẽ phân tích cụ thể về đặc điểm và những quy định bắt buộc về hóa đơn điện tử.
dich-vu-hoa-don-dien-tu

Dịch vụ hóa đơn điện tử


Hóa đơn điện tử là gì?

-         Là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định 119/2019/NĐ-CP bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế
-         Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
-         Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
cung-cap-hoa-don-dien-tu

Cung cấp hóa đơn điện tử


Những ai phải sử dụng hóa đơn điện tử?

-         Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 119/2019/NĐ-CP) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
mau-hoa-don-dien-tu

Chọn mẫu hóa đơn điện tử


Mốc thời gian cần biết về việc bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Ø Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trước ngày 01/11/2018  thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đang sử dụng kể từ ngày 01/11/2018
Ø Từ ngày 01/11/2018, các doanh nghiệp được thành lập từ thời điểm này trở đi bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử
Ø Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/10/ 2020
Ø Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế
Trên đây là những tư vấn sơ bộ của OBS Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn điện tử .  Doanh nghiệp cần lưu ý để áp dụng vào doanh nghiệp cho đúng quy định pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần được giải đáp và hỗ trợ, hãy liện hệ đến chúng tôi - OBS Việt Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải quyết mọi vướng mắc của bạn một cách tận tình nhất.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích khác của chúng tôi để có thể hiểu thêm về các công việc phải làm khi làm thủ tục sử dụng hóa đơn điện tử  của mình nhé!





Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Tư vấn và Phát triển OBS Việt Nam
Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office, số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (ngõ 34 Hoàng Cầu đi thẳng)
Mobile: 038.8484.165 hoặc 0934.7272.93 hoặc 083.7313.283
Email: obsvietnam.group@gmail.com

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CƠ QUAN THUẾ


Hóa  đơn điện tử hiện nay là bắt buộc với các doanh nghiệp mới thành lập. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì bài viết dưới đây bạn không nên bỏ lỡ. Nó sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại hóa đơn này.

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?

-         Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
-         Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
-         Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
hoa-don-dien-tu-co-ma-xac-thuc-co-quan-thue

Hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế


Ø
Lưu ý: Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018

Các trường hợp được sử dụng miễn phí hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

-         Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
-         Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;
-         Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
-         Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
-         Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.
phan-biet-hoa-don-dien-tu-va-hoa-don-dien-tu-co-ma-xac-thuc

Phân biệt hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã xác thực


Điều kiện doanh nghiệp được đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực

Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây mới được đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực:
-         Là doanh nghiệp được cấp mã số thuế và đang hoạt động
-         Có chứng thư số theo quy định của pháp luật. Chứng thư số phải có thông tin mã số thuế của doanh nghiệp và đang còn hiệu lực
-         Hoạt động ở địa bàn có khả năng truy cập, sử dụng mạng Internet
su-khac-nhau-giua-hoa-don-dien-tu-va-hoa-don-dien-tu-co-ma-xac-thuc-co-quan-thue

Sự khác nhau giữa hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế


Trên đây là những tư vấn sơ bộ của OBS Việt Nam về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào cần được tư vấn và hỗ trợ, hãy liên hệ đến chúng tôi – OBS Việt Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải quyết mọi vướng mắc của bạn một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích khác của chúng tôi để có thể hiểu thêm về các công việc phải làm khi làm thủ tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế  của mình nhé!




Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Tư vấn và Phát triển OBS Việt Nam
Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office, số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (ngõ 34 Hoàng Cầu đi thẳng)
Mobile: 038.8484.165 hoặc 0934.7272.93 hoặc 083.7313.283
Email: obsvietnam.group@gmail.com

THUẾ MÔN BÀI VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT


Thuế môn bài là một phần nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước. Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và quy mô kinh doanh mà mức thuế môn bài của mỗi cơ sở kinh doanh sẽ khác nhau. Nhằm giúp các doanh nghiệp có thêm kiến thức về thuế môn bài và tránh được những khoản phạt thuế không đáng có. Bài việt dưới đây sẽ phân tích chi tiết những vẫn đề liên quan đến thuế môn bài.

Thuế môn bài là gì?

  ü Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.
  ü Thuế trực thu: là lọai thuế mà cá nhân nộp thuế thu nhập về khoản tiến kiếm được do sức lao động, tiền cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu hay lãi suất. Các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đả trừ đi chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người làm công cho họ nộp tiền đóng góp vào bảo hiểm quốc gia.
  ü Thuế định ngạch: là đánh một lượng cố định vào tất cả các đối tượng thu của sắc thuế. Ví dụ: thuế cầu đường, lệ phí sử dụng dịch vụ sân bay.
le-phi-mon-bai

Lệ phí môn bài


Đối tượng của thuế môn bài là những ai?

Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
§  Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
§  Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
§  Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
§  Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
§  Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
§  Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Những ai được miễn lệ phí môn bài?

§  Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
§  Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
§  Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
§  Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
§  Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
thue-mon-bai

Thuế môn bài


Mức đóng lệ phí môn bài là bao nhiêu?

  v Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
§  Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
§  Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
§  Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
  v Đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
§  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
  Ø LƯU Ý:
-         Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
-         Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

Khai, nộp lệ phí môn bài?

  v Khai lệ phí môn bài
-         Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
-         Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
  v Hồ sơ khai lệ phí môn bài
-         Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP
  v Cách nộp hồ sơ:
-         Nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý thuế
-         Nộp trực tuyến qua mạng bằng chữ ký số (token).
muc-dong-thue-mon-bai

Mức đóng thuế môn bài


Mức phạt với trường hợp chậm nộp tờ khai và lệ phí môn bài

  v Mức phạt với trường hợp chậm nộp lệ phí môn bài
Mức phạt với trường hợp chậm nộp lệ phí môn bài được tính theo công thức sau:
Số tiền phạt chậm nộp thuế môn bài = mức lệ phí môn bài phải nộp  x  0.03%  x số ngày chậm nộp
  v Mức phạt với trường hợp chậm tờ khai thuế môn bài
-         Cảnh cáo: với trường hợp chậm nộp tờ khai thuế môn bài từ 1 – 5 ngày
-         Phạt trung bình 700.000 đồng (khung phạt từ 400.000 đồng – 1.000.000 đồng): với trường hợp chậm nộp tờ khai thuế môn bài từ 1 – 10 ngày
-         Phạt trung bình 1.400.000 đồng (khung phạt từ 800.000 đồng – 2.000.000 đồng): với trường hợp chậm nộp tờ khai thuế môn bài từ 11 – 20 ngày
-         Phạt trung bình 2.100.000 đồng (khung phạt từ 1.200.000 đồng – 3.000.000 đồng): với trường hợp chậm nộp tờ khai thuế môn bài từ 21 – 30 ngày
-         Phạt trung bình 2.800.000 đồng (khung phạt từ 1.600.000 đồng – 4.000.000 đồng): với trường hợp chậm nộp tờ khai thuế môn bài từ 31 – 40 ngày
-         Phạt trung bình 3.500.000 đồng (khung phạt từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng): với trường hợp chậm nộp tờ khai thuế môn bài trên 40 ngày
Trên đây là những tư vấn sơ bộ của OBS Việt Nam về thuế môn bài. Nếu bạn còn bất ký vướng mắc nào cần được tư vấn và hỗ trợ. Hãy liên hệ đến chúng tôi – OBS Việt Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải quyết mọi vấn đề của bạn một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích khác của chúng tôi để có thể hiểu thêm về các công việc phải làm khi đóng thuế môn bài  của mình nhé!





Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Tư vấn và Phát triển OBS Việt Nam
Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office, số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (ngõ 34 Hoàng Cầu đi thẳng)

Mobile: 038.8484.165 hoặc 0934.7272.93 hoặc 083.7313.283
Email: obsvietnam.group@gmail.com

 

Địa chỉ

Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office

Số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, Đống Đa, Hà Nội

Liên hệ

Email:obsvietnam.group@gmail.com

Hotline: 094.212.6566

Đội ngũ của chúng tôi

Chat Zalo
Chat Facebook
094.212.6566