Thành lập công ty giá rẻ

Hiển thị các bài đăng có nhãn bao-hiem. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bao-hiem. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 24 tháng 7, 2019

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP


Bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động là điều khó tránh khỏi trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi người lao động không may bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp sẽ được hưởng một khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, để được hưởng chế độ này, người lao động phải đáp ứng được những điều kiện của pháp luật. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Thế nào là tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

  Ø Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
  Ø Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
che-do-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep

Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp


Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

·        Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
·        Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
·        Cán bộ, công chức, viên chức;
·        Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
·        Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
·        Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
·        Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
·        Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
·        Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  v Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động 

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
  ü Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
§  Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
§  Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
§  Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
  ü Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn

  v Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

  ü Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  ü Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp
  ü Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep

Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp


Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  ü Thanh toán chi phí y tế cho người lao động từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị bệnh tật ổn định:

§  Phần cùng chi trả và ngoài danh mục chi trả do BHYT chi trả
§  Trả phí giám định y khoa nếu người lao động suy giảm khả năng lao động dưới  5%
§  Trả toàn bộ chi phí y tế nếu người lao động không tham gia BHYT
§  Trả đủ  lương cho người lao động trong giời gian điều trị, phục hồi chức năng
§  Bồi thường cho người lao động

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

  v Không do lỗi người lao động:
§  Ít nhất bằng 1.5 tháng lương (trường hợp suy giảm từ 5%-10%)
§  Tăng thêm 1% thì cộng thêm 0.4 tháng lương + phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
§  Ít nhất 30 tháng lương đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81%
  v Do lỗi người lao động:
§  Ít nhất bằng 40% mức bồi thường
§  Sơ cấp cứu kịp thời và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị
§  Giới thiệu giám định y khoa
§  Sắp xếp công việ phù hợp với sức khỏe
§  Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động
Trên đây là những tư vấn sơ bộ của OBS Việt Nam về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần được giải đáp và hỗ trợ, hãy liện hệ đến chúng tôi - OBS Việt Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải quyết mọi vướng mắc của bạn một cách tận tình nhất.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích khác của chúng tôi để có thể hiểu thêm về các công việc phải làm khi làm thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của mình nhé!





Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Tư vấn và Phát triển OBS Việt Nam
Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office, số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (ngõ 34 Hoàng Cầu đi thẳng)

Mobile: 038.8484.165 hoặc 0934.7272.93 hoặc 083.7313.283
Email: obsvietnam.group@gmail.com

PHÂN BIỆT TRỢ CẤP THÔI VIỆC, TRỢ CẤP MẤT VIỆC VÀ TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP


Trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việctrợ cấp thất nghiệp là những loại trợ cấp nhằm hỗ trợ đời sống cho NLĐ sau khi nghỉ làm tại một doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người vẫn không phân biệt được ba loại trợ cấp này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn thấy rõ sự khác biệt của những loại trợ cấp này.
tro-cap-mat-viec

Trợ cấp mất việc


Tiêu chí

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp thất nghiệp

Khái niệm
Là một khoản tiền mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải trả cho NLĐ (NLĐ) khi nghỉ việc trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hợp pháp. 
Là một khoản tiền mà DN phải trả cho NLĐ bị mất việc làm một cách thụ động do DN gây ra, tức khoản tiền bồi thường cho NLĐ do bị chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn mà không phải do lỗi của họ
Là một khoản tiền mà NLĐ nhận được từ quỹ bảo hiểm quốc gia khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Điều kiện được hưởng trợ cấp
- Chấm dứt hợp đồng lao động do hết hạn, do hai bên thỏa thuận, do người lao động nghỉ hưu…
- Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
- Do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thể bố trí công việc cho người lao động…
- Người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động, trừ khi người lao động đơn phương chấm dứt trái luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng hoặc từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, tùy từng trường hợp.
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm
- Chưa tìm được việc sau 15 ngày, từ ngày nộp hồ sơ.
Thời gian làm việc tính trợ cấp
Là tổng thời gian làm việc thực tế, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được trả trợ cấp thôi việc
Là tổng thời gian làm việc thực tế, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được trả trợ cấp thôi việc.
-Tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Mức hưởng
Mỗi năm làm việc được trả nửa tháng tiền lương
Mỗi năm làm việc được trợ cấp một tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng, tùy từng đối tượng
Cơ quan chi trả
Người sử dụng lao động chi trả
Người sử dụng lao động chi trả
Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả

tro-cap-thoi-viec

Trợ cấp thôi việc


Trên đây là những tư vấn sơ bộ của OBS Việt Nam về sự khác biệt giữa trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần được giải đáp và hỗ trợ, hãy liện hệ đến chúng tôi - OBS Việt Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải quyết mọi vướng mắc của bạn một cách tận tình nhất.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích khác của chúng tôi để có thể hiểu thêm về các công việc phải làm khi làm thủ tục nhận trợ cấp mất việc hay trợ cấp thất nghiệp của mình nhé!




Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Tư vấn và Phát triển OBS Việt Nam
Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office, số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (ngõ 34 Hoàng Cầu đi thẳng)

Mobile: 038.8484.165 hoặc 0934.7272.93 hoặc 083.7313.283
Email: obsvietnam.group@gmail.com

TRỢ CẤP BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp được coi là một khoản hỗ trợ, “cứu cánh” cho người lao động trong khoảng thời gian không có việc làm, nhằm giúp họ ổn định cuộc sống. Sau 3 tháng kế từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và chưa có việc làm mới, người lao động có thể làm hồ sơ để hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đến những quy định này.  Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trợ cấp thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp


Những ai được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp?

  ü Người lao động có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  ü Người lao động có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
  ü Người lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
  ü Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm quy định pháp luật thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp


Điều kiện được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là gì?

  ü Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:
-         Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
-         Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  ü Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
-         Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;
-          Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
  ü Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập
  ü Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau:
-         Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
-         Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
-         Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
-         Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
-         Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
-         Chết.

Mức trợ cấp và thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp?

  v Mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8  Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60% 
Lưu ý:
- Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

  v Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

-         Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng
-         Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp


Hồ sơ thủ tục để được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là gì?

  v Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

-         Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
-         Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động…
-         Sổ bảo hiểm xã hội.

  v Nơi nộp hồ sơ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

-         Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và chưa có việc làm.

  v Thời hạn giải quyết hồ sơ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

-         Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Trên đây là những tư vấn sơ bộ của OBS Việt Nam về trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần được giải đáp và hỗ trợ, hãy liện hệ đến chúng tôi - OBS Việt Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải quyết mọi vướng mắc của bạn một cách tận tình nhất.
Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích khác của chúng tôi để có thể hiểu thêm về các công việc phải làm khi làm thủ tục nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của mình nhé!





Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Tư vấn và Phát triển OBS Việt Nam
Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office, số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (ngõ 34 Hoàng Cầu đi thẳng)

Mobile: 038.8484.165 hoặc 0934.7272.93 hoặc 083.7313.283
Email: obsvietnam.group@gmail.com

 

Địa chỉ

Phòng 202, tầng 2 tòa nhà Time Office

Số 26 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, Đống Đa, Hà Nội

Liên hệ

Email:obsvietnam.group@gmail.com

Hotline: 094.212.6566

Đội ngũ của chúng tôi

Chat Zalo
Chat Facebook
094.212.6566